Trước đây ở Nước ta, hàng năm cứ đến thời gian trước, trong và sau tết, nhất là đêm giao thừa, cơ quan, doanh nghiệp… nhà nhà lại đốt pháo để đón chào năm mới. Sau tràng tiếng nổ đinh tai, nhức óc, trên mặt đất còn lại đầy xác pháo và các đám khói mù mịt, một lượng lớn khí sẽ có hại cho sức khoẻ con người, gây thương vong và có thể xảy ra hoả hoạn, gây mất trật tự công cộng.
Về kinh tế, riêng việc đốt pháo của các gia đình Việt Nam đã tiêu tốn nhiều chục tỷ đồng. Trong khi đó, thu nhập bình quân đầu người chưa cao, còn nhiều vùng khó khăn rất cần sự quan tâm đầu tư, còn rất nhiều người nghèo cần sự chia xẻ đùm bọc.

Từ năm 2009, sau khi Chính phủ ban hành Nghị định số 36/2009/NĐ-CP; đến năm 2020 Chính Phủ ban hành Nghị định số 137/2020/N Đ-CP về quan lý sử dụng Pháo, thay thế 36/2009/NĐ-CP và có hiệu lực thi hành từ ngày 11/01/2021, Nhân dân cả nước chấp hành nghiêm, không còn đốt pháo. Tuy nhiên vẫn còn một số trường hợp cá biệt cố tình vi phạm.
Để thực hiện nghiêm Nghị định số 137/2020/N Đ-CP về quan lý sử dụng Pháo. Nhằm đảm bảo an ninh trật tự, bảo vệ tài sản Nhà nước, tính mạng, tài sản, vì sự bình yên của người dân, hạn chế tai nạn thương tích, hoả hoạn, ảnh hưởng môi trường và thực hành tiết kiệm tiền, của trong nhân dân. Cán bộ-Công nhân viên chức và nhân dân cần nắm rõ qui định của chính Phủ để chấp hành nghiêm, nhất là trong dịp Tết Nguyên đán năm 2025.
Theo Nghị định số 137/2020/N Đ-CP về quan lý sử dụng Pháo quy định
1. Các trường hợp được sử dụng pháo hoa
- Tết Nguyên đán, Giỗ Tổ Hùng Vương, ngày Quốc Khánh, ngày chiến thắng Điện biên Phủ, ngày chiến thắng (ngày 30/4 dương lịch), ngày giải phóng, ngày thành lập các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương… các trường hợp trên UBND tỉnh kết hợp Bộ Văn hoá – Thể thao và Du lịch tổ chức thực hiện theo quy định;
- Sự kiện văn hoá, du lịch, thể thao mang tính quốc gia, quốc tế; trường hợp khác do Thủ tướng quyết định… các trường hợp trên Bộ Văn hoá – Thể thao và Du lịch báo cáo Thủ tướng xem xét quyết định.
- Cơ quan, tổ chức, cá nhân chỉ cần có năng lực hành vi dân sự đầy đủ thì được sử dụng pháo hoa trong các trường hợp sau: Lễ, tết, sinh nhật, cưới hỏi, hội nghị, khai trương, ngày kỷ niệm và trong hoạt động văn hoá, nghệ thuật. Tuy nhiên, Cơ quan, tổ chức, cá nhân khi sử dụng chỉ được mua pháo hoa tại các tổ chức, doanh nghiệp được phép sản xuất kinh doanh pháo hoa và phải có hoá đơn bán hàng.
2. Một số hành vi bị nghiêm cấm như sau:
- Nghiên cứu, chế tạo, sản xuất, mua, bán, xuất khẩu, nhập khẩu, tàng trữ, vận chuyển, sử dụng hoặc chiếm đoạt pháo nổ và sử dụng trái phép pháo hoa, thuốc pháo.
- Lợi dụng, lạm dụng việc sử dụng pháo để xâm phạm an ninh quốc gia, trật tự an toàn xã hội; xâm phạm tính mạng, sức khoẻ, tài sản, quyền và lợi ích hợp pháp của cơ quan, tổ chức, cá nhân.
- Trao đổi, tặng, cho, gửi, mượn, thuê, cho thuê, cầm cố pháo hoa nổ hoặc thuốc pháo để sản cuất pháo trái phép;
- Mua, bán, tàng trữ và sử dụng thuốc nổ lấy từ các loại bom, mìn, đạn, lựu đạn, vật liệu nổ quân dụng (dùng trong Quốc phòng - An ninh), vật liệu nổ công nghiệp để sản xuất trái phép pháo, thuốc pháo.
- Sử dụng súng, dùng vật liệu nổ không đúng quy định để gây tiếng nổ thay cho pháo
3. Cá nhân, tổ chức có hành vi vi phạm quy định về sử dụng các loại pháo, sản xuất, tàng trữ, mua bán, vận chuyển trái phép pháo, thuốc pháo thì bị xử phạt vi phạm hành chính như sau:
Theo Nghị định 144/2021/NĐ-CP quy định về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực an ninh, trật tự, an toàn xã hội; phòng, chống tệ nạn xã hội; phòng cháy, chữa cháy, cứu nạn, cứu hộ; phòng, chống bạo lực gia đình cụ thể:
- Phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến 2.000.000 đồng đối với hành vi: sử dụng hoặc cho trẻ em sử dụng các loại đồ chơi nguy hiểm bị cấm; lưu hành các loại giấy phép, giấy xác nhận, giấy chứng nhận, chứng chỉ về quản lý, sử dụng pháo không còn giá trị sử dụng.
- Phạt tiền từ 2.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng đối với một số hành vi như: chiếm đoạt, trao đổi, mua, bán, cho, tặng, mượn, cho mượn, thuê, cho thuê, cầm cố, nhận cầm cố, các loại giấy phép, giấy xác nhận, giấy chứng nhận, chứng chỉ về pháo; làm giả các loại giấy phép, giấy xác nhận, giấy chứng nhận, chứng chỉ về pháo; che giấu, giúp người khác hoặc không tố giác hành vi chế tạo, sản xuất, mang, mua, bán, sửa chữa, xuất khẩu, nhập khẩu, tàng trữ, vận chuyển, sử dụng trái phép hoặc hủy hoại pháo; mất giấy phép, giấy xác nhận, giấy chứng nhận, chứng chỉ về pháo. Không báo cáo, báo cáo không kịp thời, che giấu hoặc làm sai lệch thông tin báo cáo về việc mất, thất thoát, tai nạn, sự cố về vật liệu nổ, tiền chất thuốc nổ, công cụ hỗ trợ và pháo; giao pháo hoa nổ, thuốc pháo cho cơ quan, tổ chức, cá nhân không đủ điều kiện theo quy định của pháp luật; tẩy xóa, sửa chữa làm sai lệch nội dung giấy phép, giấy xác nhận, giấy chứng nhận, chứng chỉ về pháo.
- Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với những hành vi như: trao đổi, cho, tặng, gửi, mượn, cho mượn, thuê, cho thuê, cầm cố vũ khí, công cụ hỗ trợ, pháo hoa nổ, pháo hoa nhập lậu hoặc thuốc pháo để sản xuất pháo trái phép; chi tiết, cụm chi tiết vũ khí, công cụ hỗ trợ hoặc phế liệu, phế phẩm vũ khí, vật liệu nổ, công cụ hỗ trợ; vận chuyển, tàng trữ trái phép đồ chơi nguy hiểm bị cấm. Bán tiền chất thuốc nổ cho tổ chức, doanh nghiệp khi tổ chức, doanh nghiệp đó chưa được cấp giấy chứng nhận đủ điều kiện về an ninh trật tự, giấy chứng nhận đủ điều kiện sản xuất vật liệu nổ công nghiệp, giấy phép kinh doanh tiền chất thuốc nổ hoặc chưa có văn bản chấp thuận của cơ quan nhà nước có thẩm quyền; sử dụng các loại pháo, thuốc pháo trái phép.
- Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với các hành vi như: vận chuyển, tàng trữ trái phép pháo, thuốc pháo hoặc nguyên liệu, phụ kiện để sản xuất pháo; phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 40.000.000 đồng đối với hành vi: mang trái phép pháo vào, ra khỏi lãnh thổ nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam hoặc mang vào nơi cấm, khu vực cấm, khu vực bảo vệ và mục tiêu bảo vệ.
- Cha mẹ, người nuôi dưỡng của người chưa đủ 16 tuổi phải quản lý, giáo dục nhận thức con trẻ và phải chịu trách nhiệm trước pháp luật, bồi thường, khắc phục hậu quả hoặc nộp tiền phạt vi phạm hành chính do hành vi của người chưa đủ 16 tuổi gây ra.
4. Đối với người đủ tuổi chịu trách nhiệm hình sự, không thuộc trường hợp xử phạt hành chính theo Nghị định 144/2021/NĐ-CP thì sẽ bị truy cứu trách nhiệm hình sự về sử dụng pháo:
- Tại Điều 318 Bộ luật hình sự 2015 (sửa đổi, bổ sung 2017), người nào sử dụng pháo gây rối trật tự công cộng gây ảnh hưởng xấu đến an ninh, trật tự, an toàn xã hội hoặc đã bị xử phạt vi phạm hành chính về hành vi này hoặc đã bị kết án về tội này, chưa được xóa án tích mà còn vi phạm, thì bị phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng, phạt cải tạo không giam giữ đến 02 năm hoặc phạt tù từ 03 tháng đến 02 năm và người phạm tội có thể bị phạt cao nhất đến 07 năm tù.
- Tại Điều 305 Bộ luật hình sự 2015 (sửa đổi, bổ sung 2017) quy định người nào chế tạo, tàng trữ, vận chuyển, sử dụng, mua bán trái phép hoặc chiếm đoạt vật liệu nổ có thể bị phạt tù từ 01 đến 05 năm, cao nhất có thể bị phạt tù từ 15 đến 20 năm hoặc tù chung thân. Ngoài ra, người phạm tội còn có thể bị phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng, phạt quản chế hoặc cấm cư trú từ 01 năm đến 05 năm.
- Đối với các hành vi sản xuất, buôn bán pháo nổ nếu không thuộc trường hợp theo quy định tại Điều 305 Bộ luật hình sự 2015 (sửa đổi, bổ sung 2017) thì sẽ bị truy cứu TNHS theo Điều 190 Bộ luật hình sự 2015 (sửa đổi, bổ sung 2017) về tội sản xuất, buôn bán hàng cấm. Mức phạt có thể lên đến 15 năm tù. Ngoài ra, Người phạm tội còn có thể bị phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng, cấm đảm nhiệm chức vụ, cấm hành nghề hoặc làm công việc nhất định từ 01 năm đến 05 năm.
VĂN LÀNH
